Avril Lavigne Collection (CD 2)

Avril Lavigne Collection (CD 2)

Phát hành:
2010
Thể loại:

Âu Mỹ

,

Pop

Avril Lavigne là một nữ nghệ sĩ người Canada từng được đề cử 8 giải Grammy. Cô vừa là ca sĩ nổi tiếng đồng thời là một nhạc sĩ, diễn viên và nhà thiết kế thời trang.Avril Lavigne... Xem toàn bộ

Avril Lavigne là một nữ nghệ sĩ người Canada từng được đề cử 8 giải Grammy. Cô vừa là ca sĩ nổi tiếng đồng thời là một nhạc sĩ, diễn viên và nhà thiết kế thời trang.Avril Lavigne Collection CD4 là tổng hợp các bài hát hay nhất của Avril Lavigne như: Get Over It, Girlfriend..... Rút gọn

Aggregate Rating Schema 4.2/5 (85%) 840 votes
Thích 0
Thêm vào Phản hồi Chia sẻ

lượt nghe - Được tổng hợp dựa trên số liệu lượt nghe của người dùng trên cả desktop, mobile và smart TV

Phản hồi cho bài hát này (Report this song)

Vui lòng chọn cụ thể các mục bên dưới để thông báo cho Zing MP3 biết vấn dề bạn gặp phải đối với bài hát này.
Để thông báo vi phạm bản quyền, vui lòng click vào đây (To file a copyright infringement notification, please click here)

Gửi

Thêm vào playlist

  • Bài hát yêu thích

    bài Thêm
  • Bài hát yêu thích

    bài Thêm
Zing MP3

Bài hát này không tải được vì lý do bản quyền

Bạn có thể tải trực tiếp bài hát này về thiết bị bằng cách dùng ứng dụng Zing MP3 để quét mã QR này.

Avril Lavigne Collection (CD 2)
Zing MP3

Trải nghiệm chất lượng âm thanh tương tự nghe CD gốc với tài khoản Zing MP3 VIP.

phiên bản 1/3
Đóng góp: mp3

"Get Over It"

Slipping down a slide
I did enjoy the ride
Don't know what to decide
You lied to me
You looked me in the eye
It took me by surprise
Now are you gratified
You cried to me

La, la, la, la, la

[Chorus:]
Don't turn around
I'm sick and I'm tired of your face
Don't make this worse
You've already gone and got me mad
It's too bad I'm not sad
It's casting over
It's just one of those things
You'll have to get over it

When I was feeling down
You'd start to hang around
And then I found your hands all over me
And that was out of bounds
You filthy rotten hound
It's badder than it sounds, believe me

La, la, la, la, la

[Chorus]

Hey, you gotta get over it
Hey, you gotta get over it

It's too bad I'm not sad
It's casting over
It's just one of those things
You'll have to get over it

Don't turn around
I'm sick and I'm tired of your face
Don't make this worse
You've already gone and got me mad

[Chorus]

You'll have to get over it

phiên bản 2/3
Đóng góp: i_love_u_is_true

Mình đang trôi dần xuống con dốc
Em thích cuộc dạo chơi này
Chẳng biết quyết định sao nữa
Anh đã lừa dối em
Anh nhìn vào đôi mắt em
Em đã thực sự bất ngờ
Giờ anh đã hài lòng chưa
Anh khóc lóc với em ư


La, la, la, la, la

Đừng có quay lại
Em đã quá chán và mệt mỏi với gương mặt của anh rồi
Đừng làm mọi chuyện thêm tồi tệ nữa
Anh đã ra đi và khiến em bực mình
Mọi chuyện có tồi tệ em cũng chẳng khóc đâu
Tất cả đã hết rồi
Đó chỉ là một trong những kỉ niệm

Anh sẽ phải quên hết thôi

Khi mà em thất vọng
Em đã cố đi chơi loanh quanh
Rồi em lạ nhận ra đôi tay anh luon che chở em
Và tất cả thật quá sức chịu đựng
Anh thật xấu xa, đáng khinh, nhẫn tâm
Tất cả còn tồi tệ hơn em nói nhiều, tin em đi

La, la, la, la, la


Đừng có quay lại
Em đã quá chán và mệt mỏi với gương mặt của anh rồi
Đừng làm mọi chuyện thêm tồi tệ nữa
Anh đã ra đi và khiến em bực mình
Mọi chuyện có tồi tệ em cũng chẳng khóc đâu
Tất cả đã hết rồi
Đó chỉ là một trong những kỉ niệm
Anh sẽ phải quên hết thôi


Này anh hãy quên hết đi
Này anh hãy quên hết đi

Mọi chuyện có tồi tệ em cũng chẳng khóc đâu
Tất cả đã hết rồi
Đó chỉ là một trong những kỉ niệm
Anh sẽ phải quên hết thôi

Đừng có quay lại

Em đã quá chán và mệt mỏi với gương mặt của anh rồi
Đừng làm mọi chuyện thêm tồi tệ nữa
Anh đã ra đi và khiến em bực mình

Đừng có quay lại
Em đã quá chán và mệt mỏi với gương mặt của anh rồi
Đừng làm mọi chuyện thêm tồi tệ nữa
Anh đã ra đi và khiến em bực mình
Mọi chuyện có tồi tệ em cũng chẳng khóc đâu

Tất cả đã hết rồi
Đó chỉ là một trong những kỉ niệm
Anh sẽ phải quên hết thôi

Anh sẽ phải quên hết thôi

phiên bản 3/3
Đóng góp: huonghoathyao

GET OVER IT

Slipping down a slide
I did enjoy the ride
Don't know what to decide
You lied to me
You looked me in the eye
It took me by surprise
Now are you gratified
You cried to me

La, la, la, la, la

[Chorus:]
Don 't turn around
I'm sick and I'm tired of your face
Don't make this worse
You've already gone and got me mad
It's too bad I'm not sad
It's casting over
It's just one of those things
You'll have to get over it

When I was feeling down
You'd start to hang around
And then I found your hands all over me
And that was out of bounds
You filthy rotten hound
It's badder than it sounds, believe me

La, la, la, la, la

[Chorus]

He y, you gotta get over it
Hey, you gotta get over it

It's too bad I'm not sad
It's casting over
It's just one of those things
You'll have to get over it

Don't turn around
I'm sick and I'm tired of your face
Don't make this worse
You've already gone and got me mad

[Chorus]

You'll have to get over it

Vui lòng gửi file .LRC (karaoke lyrics) của bài hát này cho chúng tôi.

Chọn file Gửi
Avril Lavigne

Avril Ramona Lavigne (sinh ngày 27 tháng 9 năm 1984 tại Belleville, Ontario, Canada) là một ca sĩ nhạc rock người Canada. Bố mẹ của cô là Judy và John Lavigne. Mẹ của Lavigne là người đầu tiên phát hiện ra... Xem toàn bộ

Avril Ramona Lavigne (sinh ngày 27 tháng 9 năm 1984 tại Belleville, Ontario, Canada) là một ca sĩ nhạc rock người Canada. Bố mẹ của cô là Judy và John Lavigne. Mẹ của Lavigne là người đầu tiên phát hiện ra tài năng của cô. Năm 2 tuổi Avril đã bắt đầu hát cùng với mẹ trong những bản nhạc thánh ca ở nhà thờ. Năm Avril 5 tuổi gia đình cô đã chuyển đến Napanee, một thị trấn nhỏ ở bang Ontairio. Lavigne có mối quan hệ lãng mạn với tay guitar Jesse Colburn, trong ban nhạc của mình. Cô coi anh là bạn trai đầu tiên trong cuộc đời. Sau khi chia tay, Colburn rời ban nhạc. Đầu năm 2004, Lavigne bắt đầu hẹn hò với bạn đồng nghiệp, ca sĩ người Canada, Deryck Whibley, thành viên trưởng của ban nhạc rock Sum 41. Whibley trở thành bạn trai thứ hai của cô. Đến tháng 6 năm 2005, Whibley bất ngờ cầu hôn Lavigne trong một chuyến đi sang Venezia. Hai người đã có một buổi dã ngoại lãng mạn sau đó. Ngày 15 tháng 7 năm 2006, Lavigne và Deryck đã tổ chức một đám cưới đơn giản tại tư trang ở thành phố biển Montecito, California. Lavigne mặc chiếc váy cưới của Vera Wang và mang trên tay những bông hồng trắng. Whibley mặc trang phục của Hugo Boss và được hộ tống bởi bốn phù rể. Có khoảng 110 vị khách quý tham dự buổi lễ đặc biệt này. Tuy nhiên, cuối năm 2009 hai người đã chia tay sau 3 năm chung sống. Hôn nhân của cô chính thức kết thúc ngày 16 tháng 11 năm 2010. Năm 1998 Avril đã giành chiến thắng trong cuộc thi tìm kiếm ca sĩ hát cùng với Shania Twain trong tour diễn của Twain ở Canada. Avril xuất hiện trên sân khấu và chiếm được cảm tình của khán giả đồng thời lọt vào mắt của nhà quản lí chuyên nghiệp, ông Cliff Fabri, người quản lí đầu tiên của cô. Sau khi nhận ra khả năng tiềm ẩn của Avril, hãng Arista A&R bắt đầu tung mạng lưới tìm kiếm mở rộng, bắt tay với nhà sản xuất kiêm nhạc sĩ Curt Frasca và Sabelle Breer nhằm giúp giọng ca của cô tỏa sáng hơn nữa. Abum đầu tay Let Go được ra đời đã đánh dấu cột mốc thành công trong sự nghiệp của Lavigne Năm 2006, cô được tạp chí Canada Business bầu chọn là một trong những người Cananda nhiều quyền lực nhất tại Hollywood. Từ khi khởi nghiệp đến nay, cô đã bán được hơn 32 triệu đĩa hát trên toàn thế giới. Mặc dù họ tên của cô có gốc tiếng Pháp nhưng Avril không hề nói bất kỳ một từ tiếng Pháp nào. Cái tên Avril Lavigne có nghĩa là “rượu vang tháng tư”. Avril đã phát hành 3 album sudio: Let Go ( 2002 - bán được 18 triệu bản ), Under My Skin ( 2004 - bán được 12 triệu bản ) và mới nhất là The Best Damn Thing ( 2007 - 5 triệu bản ). Gần đây Avril được kênh truyền hình VH1 xếp vào Top 50 nghệ sĩ sản xuất video ấn tượng nhất. Avril Ramona Lavigne Whibley là ca sĩ kiêm nhạc sĩ người Canada từng giành 8 giải Juno. Cô được biết đến là một ca sĩ có phong cách trình diễn tinh vi và mạnh mẽ. Khán giả thế giới gần đây được chứng kiến hình ảnh một Avril nữ tính hơn và sâu sắc hơn. Ba album của cô là Let Go (2002), Under My Skin (2004) và The Best Damn Thing đứng đầu các bảng xếp hạng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Avril sinh ra tại Belleville, Ontario. Tài năng âm nhạc của cô sớm được phát hiện khi cô lên 2 tuổi. Năm 1998, Lavigne chiến thắng tại cuộc thi tuyển chọn người hát cùng ca sĩ Shania Twain trong chuyến lưu diễn của nữ nghệ sĩ này tại Canada. Avril xuất hiện trên sân khấu và chiếm được cảm tình của khán giả đồng thời lọt vào mắt của nhà quản lí chuyên nghiệp, ông Cliff Fabri, người là quản lí đầu tiên của cô. Ở tuổi 16, cô đã được kí hợp đồng thu âm với Ken Krongard, đại diện của hãng ghi âm Arista Records. Hai tháng sau đó cô đã có tác phẩm âm nhạc Những giải thưởng Avril đã đạt được: đầu tay. 2002 MTV VMA's : nghệ sĩ mới xuất sắc nhất (Complicated). MTV Latin America VMA's: nghệ sĩ mới xuất sắc. World Music Awards: Nghệ sĩ Canada xuất sắc và nghệ sĩ Pop/rock. 2003 ECHO Awards: nghệ sĩ mới xuất sắc Ivor Novello Awards: Ca khúc của năm (Complicated) Juno Awards: Album của năm (Let Go), album nhạc pop của năm (Let Go), nghệ sĩ mới, ca khúc của năm (Complicated) MTV Latin America VMA's: Nghệ sĩ nhạc pop xuất sắc. MTV Asia Awards: Nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất, Nghệ sĩ có bước đột phá, giải phong cách. Nickelodeon Kids' Choice Awards: Ca khúc được yêu thích nhất (Sk8er Boi), nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất. Radio Music Awards: Ca khúc hay nhất (Complicated). TMF Awards: Nghệ sĩ rock xuất sắc. World Music Awards: Nghệ sĩ Canada xuất sắc và nghệ sĩ Pop/rock. 2004 Comet Music Awards: Nghệ sĩ quốc tế xuất sắc. Common Sense Media Award: Nghệ sĩ quốc tế xuất sắc. MTV Latin America VMA's: Nghệ sĩ nhạc pop xuất sắc. MuchMusic Video Awards: Video xuất sắc, Sự lựa chọn của khán giả. World Music Awards: Nghệ sĩ Canada xuất sắc và nghệ sĩ Pop/rock. 2005 Juno Awards: Nghệ sĩ của năm, album nhạc pop hay nhất, sự lựa chọn của khán giả MTV Asia Awards: Nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất. NRJ Music Awards: Nghệ sĩ quốc tế xuất sắc. 2006 Italian TRL Awards: First Lady MTV Latin America VMA's: Nghệ sĩ nhạc pop xuất sắc, ca khúc của năm (Girlfriend) MTV Russian Music Awards: Nghệ sĩ quốc tế xuất sắc. MuchMusic Video Awards: Video xuất sắc, Sự lựa chọn của khán giả. Teen Choice Awards: Đĩa đơn được yêu thích nhất (Girlfriend). Nickel odeon Kids' Choice Awards: Ca khúc được yêu thích nhất (Girlfriend), nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất. MTV Europe Music Awards: Nghệ sĩ của năm, Ca khúc yêu thích (Girlfriend). World Music Awards: Nghệ sĩ Canada xuất sắc và nghệ sĩ Pop/rock.

Rút gọn

Bình luận ()

Xem thêm

Đăng nhập

Liên kết với tài khoản Zalo

Zing MP3

Chào

Zing MP3 vô cùng xin lỗi bạn vì sự cố đăng nhập xảy ra cách đây vài ngày đã ảnh hưởng đến trải nghiệm nghe nhạc của bạn trên website Zing MP3.

Hiện sự cố đã được khắc phục và bạn đã có thể sử dụng Zing MP3 bình thường.

Nhân đây, chúng tôi xin gửi tặng bạn 1 tháng Zing MP3 VIP và chúc bạn một ngày vui vẻ!

Mọi góp ý và thắc mắc, vui lòng liên hệ tại đây!

Kiểm tra thời hạn Zing MP3 VIP tại:

http://mp3.zing.vn/mymusic

Đóng

Zing MP3

360p

480p

720p

1080p

128 kbps

320 kbps

Lossless

Zalo