Album My Love

My Love

-
Phát hành:
2013
Thể loại:

Album Name:Lee Sung Chul(이승철) – My Love
Release Date:2013.06.14
Genre:Ballad
Language:Korean Xem toàn bộ

Aggregate Rating Schema 4.2/5 (85%) 840 votes
Thích 0

Phản hồi cho playlist này (Report this playlist)

Vui lòng chọn cụ thể các mục bên dưới để thông báo cho Zing Mp3 biết vấn dề bạn gặp phải đối với bài hát này.
Để thông báo vi phạm bản quyền, vui lòng click vào đây (To file a copyright infringement notification, please click here)

Gửi

Thêm vào playlist

The Day To Love
phiên bản 1/1
Đóng góp: nnghiepthang

neon naege malhaessji kkeutnadeon nare marya sarameun chueogeul meokgo sandago
majimak baraeda jumyeo heullideon nunmul kkajido da areumdaun chueok doelgeorago
sarang eotteohge mandeul su isseo chueok maneuro marya
urin sarang hajanha jigeumdo apeurodo kkeutnael suga eopsneun uriga

kokkeuti jjinghadorok bogosipeun nal michidorok saranghago sipeunnal
geuttaega olgeoya neon gwaenchanhgesseo neon chueok maneuro saneungeo
nan nege mureossji chueok irange mwoya nunmul eopsin deutgi himdeun ni daedap
dasi doragal su eopsneun dasineun gajil su eopsneun geureonge baro chueok ilgeorago
sarang eotteohge mandeul su isseo chueok maneuro marya
urin sarang hajanha jigeumdo apeurodo kkeutnael suga eopsneun uriga
kokkeuti jjinghadorok bogo sipeun nal michidorok saranghago sipeun nal
geuttaega olgeoya neon gwaenchanhgesseo neon chueok maneuro saneungeo

Lee Seung Chul

Anh từng là thành viên hát chính của nhóm Boohwal. Năm 1989, anh bắt đầu sự nghiệp solo bằng album mang tên Don't Say Goodbye và bước đầu gặt hát được nhiều thành công. Đều đặn từ 1 năm cho đến 2 năm, anh đều cho ra mắt các sản phẩm âm nhạc của riêng mình. Album thứ 5 trong... Xem toàn bộ

Anh từng là thành viên hát chính của nhóm Boohwal. Năm 1989, anh bắt đầu sự nghiệp solo bằng album mang tên Don't Say Goodbye và bước đầu gặt hát được nhiều thành công.

Đều đặn từ 1 năm cho đến 2 năm, anh đều cho ra mắt các sản phẩm âm nhạc của riêng mình. Album thứ 5 trong sự nghiệp âm nhạc solo mang tên The Livelong Day đã giúp anh nhận được giải thưởng âm nhạc Korean Music Awards cho hạng mục "Nam ca sỹ xuất sắc nhất".

Năm 2006, anh tấn công thị trường Nhật Bản bằng album mang tên Sound of Double.

Năm 2007, anh đã sáng tác ca khúc Girls Generation cho debut-single của 9 cô gái nhóm Girls' Generation (SNSD). Single này đã mang về cho SNSD nhiều thành công mà sau này họ trở thành một trong những nhóm hàng đầu xứ sở kim chi.

Ngoài ca hát, anh còn là giám khảo của cuộc thi tìm kiếm tài năng âm nhạc trên sóng truyền hình Hàn Quốc mang tên "Superstar K". Cũng như được mời tham gia vào các sự kiện âm nhạc lớn của Hàn Quốc như 7th Asia Song Festival.

Năm 2013, Lee Seung Chul phát hành album thứ 11 mang tên My Love. Single cùng tên trích từ album này đã giúp anh gặt hái thêm nhiều thành công khi ca khúc đã chiếm vị trí quán quân bảng xếp hạng Billboard Kpop của Mỹ, vị trí số 1 tại các bảng xếp hạng trong nước. Với thành công của My Love đã minh chứng cho danh hiệu "Ông hoàng Ballad" mà khán giả đã dành tặng cho anh.

Các album đã phát hành:

1989: Lee Seung-cheol Part 1
1990: Lee Seung-cheol Part 2
1990: The Evening Glow and I
1992: Wandering
1994: The Secret of Color
1996: The Bridge of Sonic Heaven
1998: Deep Blue
2001: Confession
2004: The Livelong Day
2006: Reflection of Sound
2006: For Japan
2006: Sound of Double
2007: The Secret of Color 2
2009: Mutopia - The Land of Dreams
2013: My Love

Nghệ sĩ liên quan

Nghệ sĩ Bruno Mars

Bruno Mars

0 quan tâm
Nghệ sĩ Bùi Anh Tuấn

Bùi Anh Tuấn

0 quan tâm
Nghệ sĩ M4U

M4U

0 quan tâm
Nghệ sĩ Lynk Lee

Lynk Lee

0 quan tâm
Nghệ sĩ Anh Khang

Anh Khang

0 quan tâm
Rút gọn

Bình luận ()

Đăng bình luận trên Facebook

  • Xóa bình luận

Đăng nhập

360p

480p

720p

1080p

128 kbps

320 kbps

Lossless

Zalo
Góp ý / Báo lỗi