Destiny / 인연

-

Lee Seung Chul

Sáng tác: Đang cập nhật | Album: 25th Anniversary Live Concert | Thể loại: Hàn Quốc, Pop / Ballad| Lượt nghe:

SauPhiên bản 1/2

Lời bài hát Destiny / 인연

Đóng góp: 눈을 떠 바라보아요 그댄 정말 가셨나요
단 한번 보내준 그대 눈빛은 날 사랑했나요
또 다른 사랑이 와도 이젠 쉽게 허락되진 않아
견디기 힘들어 운명같은 우연을 기다려요

지워질 수 없는 아픈 기억들
그리워 하면서도 미워하면서도 난 널
너무 사랑했었나봐요 그댈 보고싶은 만큼 후회되겠죠
같은 운명처럼 다시 만난다면
서러웠던 눈물이 가슴 속에 깊이 남아 있겠죠

날 위해 태어난 사람 그댈 이젠 떠나줘요
힘들어 지쳤던 그댈 그리워하며 살아가요

지워질 수 없는 아픈 기억들
그리워 하면서도 미워하면서도 그댈
난 사랑할 수 없었나봐요 이젠
그저 바라볼 수밖엔 없겠죠
나 살아가는 동안 다시 만난다면
차마 볼 수 없음에 힘든 눈물을 흘리죠
나는 정말 그댈 사랑해요

Bài hát Destiny / 인연 do nhạc sĩ Đang cập nhật sáng tác, trình bày bởi ca sĩ Lee Seung Chul thuộc thể loại Han Quoc, Pop / Ballad

Bạn có thể cài đặt nhạc chờ (mạng mobifone, vinaphone, viettel), tải nhạc chuông, set nhạc nền Zing Me ca khúc Destiny / 인연 - Lee Seung Chul ngay trên Zing Mp3. Nâng cấp tài khoản lên Zing VIP để tải nhạc chất lượng cao, lossless.

Xem toàn bộ Đóng góp lời bài hát chính xác hơn tại đây.

Lee Seung Chul

Lee Seung Chul Lee Seung Chul

Tên thật: Lee Seung Chul

Ngày sinh: 5/12/ - Quốc gia: South Korea

Anh từng là thành viên hát chính của nhóm Boohwal. Năm 1989, anh bắt đầu sự nghiệp solo bằng album mang tên Don't Say Goodbye và bước đầu gặt hát được nhiều thành công.

Đều đặn từ 1 năm cho đến 2 năm, anh đều cho ra mắt các sản phẩm âm nhạc của riêng mình. Album thứ 5 trong sự nghiệp âm nhạc solo mang tên The Livelong Day đã giúp anh nhận được giải thưởng âm nhạc Korean Music Awards cho hạng mục "Nam ca sỹ xuất sắc nhất".

Năm 2006, anh tấn công thị trường Nhật Bản bằng album mang tên Sound of Double.

Năm 2007, anh đã sáng tác ca khúc Girls Generation cho debut-single của 9 cô gái nhóm Girls' Generation (SNSD). Single này đã mang về cho SNSD nhiều thành công mà sau này họ trở thành một trong những nhóm hàng đầu xứ sở kim chi.

Ngoài ca hát, anh còn là giám khảo của cuộc thi tìm kiếm tài năng âm nhạc trên sóng truyền hình Hàn Quốc mang tên "Superstar K". Cũng như được mời tham gia vào các sự kiện âm nhạc lớn của Hàn Quốc như 7th Asia Song Festival.

Năm 2013, Lee Seung Chul phát hành album thứ 11 mang tên My Love. Single cùng tên trích từ album này đã giúp anh gặt hái thêm nhiều thành công khi ca khúc đã chiếm vị trí quán quân bảng xếp hạng Billboard Kpop của Mỹ, vị trí số 1 tại các bảng xếp hạng trong nước. Với thành công của My Love đã minh chứng cho danh hiệu "Ông hoàng Ballad" mà khán giả đã dành tặng cho anh.

Các album đã phát hành:

1989: Lee Seung-cheol Part 1
1990: Lee Seung-cheol Part 2
1990: The Evening Glow and I
1992: Wandering
1994: The Secret of Color
1996: The Bridge of Sonic Heaven
1998: Deep Blue
2001: Confession
2004: The Livelong Day
2006: Reflection of Sound
2006: For Japan
2006: Sound of Double
2007: The Secret of Color 2
2009: Mutopia - The Land of Dreams
2013: My Love

Xem toàn bộ | Đóng góp

Nghệ sĩ tương tự

Bình luận

Chỉ chấp nhận bình luận bằng tiếng Việt có dấu, những bình luận sai qui định sẽ bị xóa.

Bình luận Nhấn Shift + Enter để xuống dòng. Bình luận phải dài hơn 50 ký tự. 0 ký tự

Zing Mp3 Beta