Girlfriend

-

Avril Lavigne

Sáng tác: Đang cập nhật | Album: Avril Lavigne Collection (CD 2)| Thể loại: Âu Mỹ, Pop| Lượt nghe:

SauPhiên bản 1/3

Lời bài hát Girlfriend

Đóng góp: Girlfriend
Hey, hey, you, you, I don't like your girlfriend
No way, no way, I think you need a new one
Hey, hey, you, you, I could be your girlfriend

Hey, hey, you, you, I know that you like me
No way, no way, you know it's not a secret
Hey, hey, you, you, I want to be your girlfriend

You're so fine, I want you mine, you're so delicious
I think about you all the time, you're so addictive
Don't you know what I can do to make you feel alright?
Alright, alright, alright

Don't pretend, I think you know I'm precious
And so yeah, I'm a hey, hey princess
I can tell you like me too and you know I'm right
I'm right, I'm right, I'm right

She's like so whatever
You could do so much better
I think we should get together now
And that's what everybody?s talking about

Hey, hey, you, you, I don't like your girlfriend
No way, no way, I think you need a new one
Hey, hey, you, you, I could be your girlfriend

Hey, hey, you, you, I know that you like me
No way, no way, you know it?s not a secret
Hey, hey, you, you, I want to be your girlfriend

I can see the way, I see the way you look at me
And even when you look away I know you think of me
I know you talk about me all the time again and again
And again and again and again

So come over here and tell me what I wanna hear
[From: http://www.elyrics.n et/read/a/avril-lavi gne-lyrics/girlfrien d-lyrics.html]
Bett er yet, make your girlfriend disappear
I don't wanna hear you say her name ever again
And again and again and again

?Cause she's like so whatever
And she could do so much better
I think we should get together now
And that's what everybody's talking about

Hey, hey, you, you, I don't like your girlfriend
No way, no way, I think you need a new one
Hey, hey, you, you, I could be your girlfriend

Hey, hey, you, you, I know that you like me
No way, no way, you know it's not a secret
Hey, hey, you, you, I want to be your girlfriend

Oh, in a second you'll be wrapped around my finger
Woo, 'cause I can, ?cause I can do it better
There's no other, so when's it gonna sink in?
Hey, she's so stupid, just what were you thinking?

In a second you'll be wrapped around my finger
'Cause I can, ?cause I can do it better
There's no other, so when's it gonna sink in?
She's so stupid, just what were you thinking?

Hey, hey, you, you, I don't like your girlfriend
No way, no way, I think you need a new one
Hey, hey, you, you, I could be your girlfriend
No way, no way

Hey, hey, I know that you like me
No way, no way, you know it's not a secret
Hey, hey, I want to be your girlfriend
No way, no way, no way, no way

Bài hát Girlfriend do nhạc sĩ Đang cập nhật sáng tác, trình bày bởi ca sĩ Avril Lavigne thuộc thể loại Au My, Pop

Bạn có thể cài đặt nhạc chờ (mạng mobifone, vinaphone, viettel), tải nhạc chuông, set nhạc nền Zing Me ca khúc Girlfriend - Avril Lavigne ngay trên Zing Mp3. Nâng cấp tài khoản lên Zing VIP để tải nhạc chất lượng cao, lossless.

Xem toàn bộ Đóng góp lời bài hát chính xác hơn tại đây.

Avril Lavigne

Avril Lavigne Avril Lavigne

Tên thật: Avril Ramona Lavigne

Ngày sinh: 27/09 - Quốc gia: Canada

Công ty đại diện: RCA Records

Avril Ramona Lavigne (sinh ngày 27 tháng 9 năm 1984 tại Belleville, Ontario, Canada) là một ca sĩ nhạc rock người Canada. Bố mẹ của cô là Judy và John Lavigne. Mẹ của Lavigne là người đầu tiên phát hiện ra tài năng của cô. Năm 2 tuổi Avril đã bắt đầu hát cùng với mẹ trong những bản nhạc thánh ca ở nhà thờ. Năm Avril 5 tuổi gia đình cô đã chuyển đến Napanee, một thị trấn nhỏ ở bang Ontairio.
Lavigne có mối quan hệ lãng mạn với tay guitar Jesse Colburn, trong ban nhạc của mình. Cô coi anh là bạn trai đầu tiên trong cuộc đời. Sau khi chia tay, Colburn rời ban nhạc. Đầu năm 2004, Lavigne bắt đầu hẹn hò với bạn đồng nghiệp, ca sĩ người Canada, Deryck Whibley, thành viên trưởng của ban nhạc rock Sum 41. Whibley trở thành bạn trai thứ hai của cô. Đến tháng 6 năm 2005, Whibley bất ngờ cầu hôn Lavigne trong một chuyến đi sang Venezia. Hai người đã có một buổi dã ngoại lãng mạn sau đó. Ngày 15 tháng 7 năm 2006, Lavigne và Deryck đã tổ chức một đám cưới đơn giản tại tư trang ở thành phố biển Montecito, California. Lavigne mặc chiếc váy cưới của Vera Wang và mang trên tay những bông hồng trắng. Whibley mặc trang phục của Hugo Boss và được hộ tống bởi bốn phù rể. Có khoảng 110 vị khách quý tham dự buổi lễ đặc biệt này. Tuy nhiên, cuối năm 2009 hai người đã chia tay sau 3 năm chung sống. Hôn nhân của cô chính thức kết thúc ngày 16 tháng 11 năm 2010.

Năm 1998 Avril đã giành chiến thắng trong cuộc thi tìm kiếm ca sĩ hát cùng với Shania Twain trong tour diễn của Twain ở Canada. Avril xuất hiện trên sân khấu và chiếm được cảm tình của khán giả đồng thời lọt vào mắt của nhà quản lí chuyên nghiệp, ông Cliff Fabri, người quản lí đầu tiên của cô. Sau khi nhận ra khả năng tiềm ẩn của Avril, hãng Arista A&R bắt đầu tung mạng lưới tìm kiếm mở rộng, bắt tay với nhà sản xuất kiêm nhạc sĩ Curt Frasca và Sabelle Breer nhằm giúp giọng ca của cô tỏa sáng hơn nữa. Abum đầu tay Let Go được ra đời đã đánh dấu cột mốc thành công trong sự nghiệp của Lavigne
Năm 2006, cô được tạp chí Canada Business bầu chọn là một trong những
người Cananda nhiều quyền lực nhất tại Hollywood. Từ khi khởi nghiệp đến
nay, cô đã bán được hơn 32 triệu đĩa hát trên toàn thế giới.
Mặc dù họ tên của cô có gốc tiếng Pháp nhưng Avril không hề nói bất kỳ
một từ tiếng Pháp nào. Cái tên Avril Lavigne có nghĩa là “rượu vang
tháng tư”.
Avril đã phát hành 3 album sudio: Let Go ( 2002 - bán được 18 triệu bản
), Under My Skin ( 2004 - bán được 12 triệu bản ) và mới nhất là The
Best Damn Thing ( 2007 - 5 triệu bản ). Gần đây Avril được kênh truyền
hình VH1 xếp vào Top 50 nghệ sĩ sản xuất video ấn tượng nhất.
Avril Ramona Lavigne Whibley là ca sĩ kiêm nhạc sĩ người Canada từng
giành 8 giải Juno. Cô được biết đến là một ca sĩ có phong cách trình
diễn tinh vi và mạnh mẽ. Khán giả thế giới gần đây được chứng kiến hình
ảnh một Avril nữ tính hơn và sâu sắc hơn. Ba album của cô là Let Go
(2002), Under My Skin (2004) và The Best Damn Thing đứng đầu các bảng
xếp hạng ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Avril sinh ra tại Belleville, Ontario. Tài năng âm nhạc của cô sớm được
phát hiện khi cô lên 2 tuổi. Năm 1998, Lavigne chiến thắng tại cuộc thi
tuyển chọn người hát cùng ca sĩ Shania Twain trong chuyến lưu diễn của
nữ nghệ sĩ này tại Canada. Avril xuất hiện trên sân khấu và chiếm được
cảm tình của khán giả đồng thời lọt vào mắt của nhà quản lí chuyên
nghiệp, ông Cliff Fabri, người là quản lí đầu tiên của cô.
Ở tuổi 16, cô đã được kí hợp đồng thu âm với Ken Krongard, đại diện của
hãng ghi âm Arista Records. Hai tháng sau đó cô đã có tác phẩm âm nhạc
Những giải thưởng Avril đã đạt được:
đầu tay.
2002
MTV VMA's : nghệ sĩ mới xuất sắc nhất (Complicated).
MTV Latin America VMA's: nghệ sĩ mới xuất sắc.
World Music Awards: Nghệ sĩ Canada xuất sắc và nghệ sĩ Pop/rock.
2003
ECHO Awards: nghệ sĩ mới xuất sắc
Ivor Novello Awards: Ca khúc của năm (Complicated)
Juno Awards: Album của năm (Let Go), album nhạc pop của năm (Let Go), nghệ sĩ mới, ca khúc của năm (Complicated)
MTV Latin America VMA's: Nghệ sĩ nhạc pop xuất sắc.
MTV Asia Awards: Nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất, Nghệ sĩ có bước đột phá, giải phong cách.
Nickelodeon Kids' Choice Awards: Ca khúc được yêu thích nhất (Sk8er Boi), nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất.
Radio Music Awards: Ca khúc hay nhất (Complicated).
TMF Awards: Nghệ sĩ rock xuất sắc.
World Music Awards: Nghệ sĩ Canada xuất sắc và nghệ sĩ Pop/rock.
2004
Comet Music Awards: Nghệ sĩ quốc tế xuất sắc.
Common Sense Media Award: Nghệ sĩ quốc tế xuất sắc.
MTV Latin America VMA's: Nghệ sĩ nhạc pop xuất sắc.
MuchMusic Video Awards: Video xuất sắc, Sự lựa chọn của khán giả.
World Music Awards: Nghệ sĩ Canada xuất sắc và nghệ sĩ Pop/rock.
2005
Juno Awards: Nghệ sĩ của năm, album nhạc pop hay nhất, sự lựa chọn của khán giả
MTV Asia Awards: Nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất.
NRJ Music Awards: Nghệ sĩ quốc tế xuất sắc.
2006
Italian TRL Awards: First Lady
MTV Latin America VMA's: Nghệ sĩ nhạc pop xuất sắc, ca khúc của năm (Girlfriend)
MTV Russian Music Awards: Nghệ sĩ quốc tế xuất sắc.
MuchMusic Video Awards: Video xuất sắc, Sự lựa chọn của khán giả.
Teen Choice Awards: Đĩa đơn được yêu thích nhất (Girlfriend).
Nickel odeon Kids' Choice Awards: Ca khúc được yêu thích nhất (Girlfriend), nữ nghệ sĩ được yêu thích nhất.
MTV Europe Music Awards: Nghệ sĩ của năm, Ca khúc yêu thích (Girlfriend).
World Music Awards: Nghệ sĩ Canada xuất sắc và nghệ sĩ Pop/rock.

Xem toàn bộ | Đóng góp

Bình luận

Chỉ chấp nhận bình luận bằng tiếng Việt có dấu, những bình luận sai qui định sẽ bị xóa.

Bình luận Nhấn Shift + Enter để xuống dòng. Bình luận phải dài hơn 50 ký tự. 0 ký tự